_FILESUBSCR
LUẬT
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Căn cứ vào Hiến
pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X,
kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về công nghệ
thông tin.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các biện pháp bảo đảm ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
(sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) tham gia hoạt động ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động ứng dụng và
phát triển công nghệ thông tin tại Việt Nam.
Điều 3. Áp
dụng Luật công nghệ thông tin
1. Trường hợp có sự khác nhau
giữa quy định của Luật công nghệ thông tin với quy định của luật khác về cùng
một vấn đề liên quan đến hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
thì áp dụng quy định của Luật công nghệ thông tin.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định
của điều ước quốc tế đó.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Công nghệ thông tin là
tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản
xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
2. Thông tin số là thông
tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
3. Môi trường mạng là môi
trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ
và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
4. Cơ sở hạ tầng thông tinlà hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử
lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet,
mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
5. Ứng dụng công nghệ thông
tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực
kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.
6. Phát triển công nghệ thông
tin là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên quan đến quá trình sản xuất,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số; phát triển nguồn
nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và
phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.
7. Khoảng cách số là sự
chênh lệch về điều kiện, khả năng sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin
để truy nhập các nguồn thông tin, tri thức.
8. Đầu tư mạo hiểm trong lĩnh
vực công nghệ thông tin là đầu tư cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
đó có triển vọng đem lại lợi nhuận lớn nhưng có rủi ro cao.
9. Công nghiệp công nghệ thông
tin là ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao sản xuất và cung cấp sản phẩm
công nghệ thông tin, bao gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin
số.
10. Phần cứng là sản phẩm
thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận của thiết bị số, cụm
linh kiện, linh kiện.
11. Thiết bị số là thiết
bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và
thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý,
lưu trữ và trao đổi thông tin số.
12. Phần mềm là chương
trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển
thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.
13. Mã nguồn là sản phẩm
trước biên dịch của một phần mềm, chưa có khả năng điều khiển thiết bị số.
14. Mã máy là sản phẩm sau
biên dịch của một phần mềm, có khả năng điều khiển thiết bị số.
15. Thư rác là thư điện
tử, tin nhắn được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc
không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật.
16. Vi rút máy tính là
chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường
cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị
số.
17. Trang thông tin điện tử
(Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi
trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
18. Số hóa là việc biến
đổi các loại hình thông tin sang thông tin số.
Điều 5. Chính
sách của Nhà nước về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
1. Ưu tiên ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Tạo điều kiện để tổ chức, cá
nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh; thúc đẩy công nghiệp
công nghệ thông tin phát triển thành ngành kinh tế trọng điểm, đáp ứng nhu cầu
thị trường nội địa và xuất khẩu.
3. Khuyến khích đầu tư cho lĩnh
vực công nghệ thông tin.
4. Ưu tiên dành một khoản ngân
sách nhà nước để ứng dụng công nghệ thông tin trong một số lĩnh vực thiết yếu,
tạo lập nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin.
5. Tạo điều kiện thuận lợi để
phát triển cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.
6. Có chính sách ưu đãi để tổ
chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin đối với
nông nghiệp; nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; người dân tộc
thiểu số, người tàn tật, người có hoàn cảnh khó khăn.
7. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
8. Tăng cường giao lưu và hợp tác
quốc tế; khuyến khích hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam ở nước
ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Điều 6. Nội
dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
1. Xây dựng, tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin.
2. Xây dựng, ban hành, tuyên
truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
3. Quản lý an toàn, an ninh thông
tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
4. Tổ chức quản lý và sử dụng tài
nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.
5. Quản lý và tạo điều kiện thúc
đẩy công tác hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin.
6. Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
7. Xây dựng cơ chế, chính sách và
các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực công nghệ
thông tin.
8. Xây dựng cơ chế, chính sách và
các quy định về việc huy động nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng,
an ninh và các trường hợp khẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này.
9. Quản lý thống kê về công nghệ
thông tin.
10. Thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Điều 7. Trách
nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
1. Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về công nghệ thông tin.
2. Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu
trách nhiệm trước Chính phủ trong việc chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang
Bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ
Bưu chính, Viễn thông thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin theo
phân công của Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện
quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương.
5. Việc tổ chức thực hiện ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy
định.
Điều 8. Quyền
của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông
tin
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin có các quyền sau đây:
a) Tìm kiếm, trao đổi, sử dụng
thông tin trên môi trường mạng, trừ thông tin có nội dung quy định tại khoản 2
Điều 12 của Luật này;
b) Yêu cầu khôi phục thông tin
của mình hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin của mình trong
trường hợp nội dung thông tin đó không vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của
Luật này;
c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp bị từ chối
việc khôi phục thông tin hoặc khôi phục khả năng truy nhập đến nguồn thông tin
đó;
d) Phân phát các địa chỉ liên lạc
có trên môi trường mạng khi có sự đồng ý của chủ sở hữu địa chỉ liên lạc đó;
đ) Từ chối cung cấp hoặc nhận
trên môi trường mạng sản phẩm, dịch vụ trái với quy định của pháp luật và phải
chịu trách nhiệm về việc đó.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia phát
triển công nghệ thông tin có các quyền sau đây:
a) Nghiên cứu và phát triển sản
phẩm công nghệ thông tin;
b) Sản xuất sản phẩm công nghệ
thông tin; số hóa, duy trì và làm tăng giá trị các nguồn tài nguyên thông tin.
3. Cơ quan nhà nước có quyền từ
chối nhận thông tin trên môi trường mạng nếu độ tin cậy và bí mật của thông tin
đó được truyền đưa qua môi trường mạng không được bảo đảm.
Điều 9. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin
số của mình trên môi trường mạng.
2. Tổ chức, cá nhân khi hoạt động
kinh doanh trên môi trường mạng phải thông báo công khai trên môi trường mạng
những thông tin có liên quan, bao gồm:
a) Tên, địa chỉ địa lý, số điện
thoại, địa chỉ thư điện tử;
b) Thông tin về quyết định thành
lập, giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);
c) Tên cơ quan quản lý nhà cung
cấp (nếu có);
d) Thông tin về giá, thuế, chi
phí vận chuyển (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia phát
triển công nghệ thông tin có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm tính trung thực của
kết quả nghiên cứu - phát triển;
b) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu và không gây cản trở cho việc sử dụng cơ sở
dữ liệu đó khi thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối, quảng bá, truyền đưa,
cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó.
4. Khi hoạt động trên môi trường
mạng, cơ quan nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo trên phương tiện
thông tin đại chúng về các hoạt động thực hiện trên môi trường mạng theo quy
định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
b) Thông báo cho tổ chức, cá nhân
có liên quan địa chỉ liên hệ của cơ quan đó trên môi trường mạng;
c) Trả lời theo thẩm quyền văn
bản của tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước thông qua môi trường mạng;
d) Cung cấp trên môi trường mạng
thông tin phục vụ lợi ích công cộng, thủ tục hành chính;
Công ty Luật Dragon, Luật sư, Luật sư Hà Nội, Luật sư Hải Phòng, Luật sư Việt Nam
|